Tuyển dụng nhân sự đặc biệt                       BANAGO - sức mạnh đàn ông                      

Vagonxin 0.5g


Trình bày: 

hộp 10 lọ bột pha tiêm tĩnh mạch

Thành phần: Mỗi lọ thuốc bột tiêm chứa:

Vancomycin (dưới dạng Vancomycin hydroclorid).....................500mg

Chỉ định:

Vancomycin là kháng sinh "chỉ được dùng trong bệnh viện" và chỉ cho những người bệnh được theo dõi chặt chẽ, vì có nguy cơ cao về phản ứng phụ. Thuốc được chỉ định trong các bệnh nhiễm khuẩn nặng, bệnh thận và bệnh tim.

- Trong các trường hợp nhiễm khuẩn máu khó điều trị do các vi khuẩn Gram dương như viêm màng trong tim nhiễm khuẩn và viêm màng trong tim có lắp van nhân tạo. Vancomycin được chỉ định khi người bệnh dị ứng với penicilin hoặc đã điều trị thất bại.

- Các trường hợp nhiễm khuẩn máu nặng do tụ cầu mà các kháng sinh khác không có tác dụng, như nhiễm khuẩn do S.aureus kháng isoxazolyl penicilin, S. epidermidis kháng isoxa penicilin. Các nhiễm khuẩn cầu nối do Staphylococcus thường là S.epidermidis, như trường hợp dẫn lưu não thất và cầu nối lọc máu. Phương pháp điều trị thẩm tách màng bụng lưu động liên tục gặp biến chứng nhiễm khuẩn, mà tỷ lệ cao là do cầu khuẩn Gram dương. Vancomycin có tác dụng tốt trong trường hợp này dùng tiêm tĩnh mạch và cho vào dịch thẩm tách.

- Dùng dự phòng viêm màng tim trước phẫu thuật đặc biệt là phẫu thuật phụ khoa và đường ruột cho các người bệnh dị ứng penicilin.

Liều dùng và cách dùng:

Vancomycin được truyền tĩnh mạch chậm để điều trị nhiễm khuẩn toàn thân. Thuốc kích ứng với mô nên không được tiêm bắp.

Truyền tĩnh mạch: Thêm 10 ml nước vô khuẩn vào lọ chứa 500mg bột Vancomycin vô khuẩn. Như vậy, sẽ được dung dịch chứa 50mg/ml. Dung dịch này có thể bền vững trong 145 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh. Dung dịch chứa 500mg Vancomycin trên phải được pha loãng trong 100ml dung môi và được truyền tĩnh mạch chậm ít nhất trong 60 phút. Dung dịch Vancomycin có thể pha loãng với dung dịch dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9%, có thể bền vững 14 ngày nếu để trong tủ lạnh; hoặc với dung dịch tiêm truyền Ringer lactat, hoặc Ringer lactat và dextrose 5%, có thể bền vững 96 giờ nếu để trong tủ lạnh.

Cần tránh tiêm tĩnh mạch nhanh và trong khi truyền phải theo dõi chặt chẽ để phát hiện hạ huyết áp nếu xảy ra.

 Người lớn: 500mg, cứ 6 giờ/lần 

 Trẻ em: 10 mg/kg, cứ 6 giờ/lần.

 Trẻ sơ sinh: Liều đầu tiên 15mg/kg, tiếp theo là 10mg/kg, cứ 12 giờ/lần trong tuần đầu tuổi, và cứ 8 giờ/lần các  tuần sau cho tới 1 tháng tuổi.

 Với những người có chức năng thận suy giảm và người cao tuổi

 Liều lượng cần phải điều chỉnh ở người bệnh có chức năng thận suy giảm, ở trẻ đẻ non và người cao tuổi.