Sản phẩm mới                       Banago-Sức mạnh tình yêu                       Mifepristol 10mg ; Levonorgestrel 1,5mg , ngừa thai hiệu quả, không tác dụng phụ                       Thuốc điều trị Viêm gan C sản xuất theo nhượng quyền Hoa Kỳ                       Thông báo mời nhà cung cấp-Mời thầu                      

Otilin 15ml

Công thức:

   Xylometazolin hydroclorid:......................................................................15 mg

   Tá dược:  Benzalkonium clorid, natri clorid, kali dihydrophosphat, dikali hydrophosphat,

   Nước cất  pha tiêm vừa đủ:……………………….....................................15 ml

Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ nhỏ mũi 15 ml.

Chỉ định:

Otilin có chứa xylometazolin 0,1% được dùng xịt mũi cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để giảm triệu chứng ngạt mũi và giảm sung huyết trong các trường hợp viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, cảm lạnh, cảm mạo hoặc dị ứng đường hô hấp trên, đau đầu hoặc viêm tai giữa cấp liên quan tới sung huyết mũi.

Liều dùng – Cách dùng: Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

  • Cách dùng: Để lọ thuốc ở vị trí đứng thẳng, nắp ở phía trên. Lắc lọ thuốc vài lần. Cho đầu lọ vào mũi và bấm ở phía trên; rút đầu lọ ra trước khi thả tay bấm.
  • Liều dùng thông thường: xịt 1 lần cho mỗi lỗ mũi, 2-3 lần / ngày. Mỗi ngày xịt không quá 4 lần.
  • Không nên dùng quá 3 ngày. Thời gian dùng liên tục tối đa là 5 ngày

Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với thuốc.
  • Người bị bệnh glôcom góc đóng.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Người có tiền sử mẫn cảm với các thuốc adrenergic.
  • Người đang dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

Thận trọng:

Thận trọng khi dùng cho những người bị cường giáp, bệnh tim, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch, phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái tháo đường, người đang dùng các chất ức chế monoamin oxidase.

Không nên dùng nhiều lần và liên tục để tránh sung huyết trở lại. Nếu tự ý dùng thuốc, không dùng quá 3 ngày. Khi dùng thuốc liên tục 3 ngày không thấy đỡ, cần ngừng thuốc và đi khám bác sĩ .

Tương tác thuốc:

Sử dụng các thuốc giống giao cảm nói chung cũng như xylometazolin cho bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế monoamin oxidase, maprotilin hoặc các thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể gây phản ứng tăng huyết áp nặng.

Tác dụng phụ:

Phản ứng phụ nghiêm trọng ít xảy ra khi dùng tại chỗ xylometazolin ở liều điều trị. Một số phản ứng phụ thường gặp nhưng thoáng qua như kích ứng niêm mạc nơi tiếp xúc, khô niêm mạc mũi; phản ứng sung huyết trở lại có thể xảy ra khi dùng dài ngày. Một số phản ứng toàn thân xảy ra do thuốc nhỏ mũi thấm xuống họng gây nên tăng huyết áp, tim đập nhanh, loạn nhịp.

  • Thường gặp (ADR  > 1/100): Kích ứng tại chỗ
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):  Cảm giác bỏng, rát, khô hoặc loét niêm mạc, hắt hơi; sung huyết trở lại với biểu hiện đỏ, sưng và viêm mũi khi dùng thường xuyên, dài ngày.
  • Hiếm gặp (1/1000 < ADR): buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, đánh trống ngực, mạch chậm và loạn nhịp.
  • Thông báo cho thầy thuốc nếu gặp phải tác dụng không mong muốn

Bảo quản: nơi khô, dưới 30oC.