Sản phẩm mới                       Banago-Sức mạnh tình yêu                       Mifepristol 10mg ; Levonorgestrel 1,5mg , ngừa thai hiệu quả, không tác dụng phụ                       Thuốc điều trị Viêm gan C sản xuất theo nhượng quyền Hoa Kỳ                       Thông báo mời nhà cung cấp-Mời thầu                      

Arterakine hỗn dịch

Trình bày:

Hộp 1 lọ (7,66g bột thuốc pha thành 60ml hỗn dịch), kèm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

 Thành phần: 

Mỗi 5ml hỗn dịch chứa 160mg Piperaquin phosphat và 20mg Dihydroartemisinin

Tá dược : vđ

 

Chỉ định:

Các thể sốt rét kể cả sốt rét do Plasmodium falciparum đa kháng.

 

 Liều dùng - Cách dùng: Nên dùng dạng bào chế này cho trẻ em từ 14 tuổi trở xuống.

- Liều dùng:

 

Ngày 1 

Ngày 2 

Ngày 3 

Trẻ em 3 - 6 tuổi

10 ml

5 ml

5 ml

Trẻ em 7 - 10 tuổi

20 ml

10 ml

10 ml

Trẻ em 11 - 14 tuổi

30 ml

15 ml

15 ml

   

 Trẻ em 6 tháng - 3 tuổi; Phụ nữ có thai và đang cho con bú: Dùng theo hướng dẫn của thầy thuốc

 - Cách dùng: Thêm nước đến vạch, lắc kỹ trong vài phút. Ngày đầu chia làm 2 lần, các ngày sau uống 1 lần, lắc kỹ lọ thuốc trước khi sử dụng.

Chú ý: Để đạt được hiệu quả điều trị cao, phác đồ khuyến nghị thời gian sử dụng thuốc nên cách 6, 24, 48 giờ sau thời điểm dùng thuốc lần thứ nhất.

 

 Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với một hoặc các thành phần của thuốc.

 

Thận trọng:

- Dùng thận trọng cho phụ nữ có thai và cho con bú, đặc biệt là phụ nữ có thai 3 tháng đầu. Những trường hợp này cần có sự chỉ định, hướng dẫn và theo dõi của thầy thuốc.

- Cần khám mắt trước khi dùng thuốc dài ngày và theo dõi trong suốt quá trình điều trị.

- Chú ý những người có bệnh về gan thận hoặc có vấn đề về chuyển hoá porphyrin, bệnh vẩy nến, tiền sử động kinh.

- Nếu thấy có những rối loạn máu nặng trong khi đang điều trị thì ngừng thuốc ngay.

 

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Thuốc có 2 thành phần piperaquin và dihydroartemisinin là các hoạt chất không chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú. Tuy nhiên hiện chưa có nhiều nghiên cứu về tác hại của thuốc đối với thai nhi và trẻ nhỏ, do đó thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và đang nuôi con bú, đặc biệt phụ nữ có thai 3 tháng đầu.

 

Tác động của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc:

Chưa thấy báo cáo về tác động của thuốc đối với người lái xe hay vận hành máy móc.

 

Tác dụng phụ:

Nhiều người đã dùng dihydroartemisinin và piperaquin nhưng chưa thấy có khuyến cáo về các phản ứng có hại nghiêm trọng. Các tác dụng có hại thường  nhẹ và tự khỏi khi ngừng điều trị, gồm tác hại trên hệ tiêu hoá (như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy), nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt...

 

Tương tác thuốc:

- Với antacid: làm giảm hấp thu thuốc.

 

Bảo quản, hạn dùng:

- Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.