Viên nén Alphatrypa

 

ALPHATRYPA

 

1. 1. Tên thuốc: VIÊN NÉN ALPHATRYPA

 

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sỹ

Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Không dùng thuốc đã biến màu, hết hạn sử dụng...

2. Thành phần, hàm lượng của thuốc (cho 1 viên):

Chymotrypsin..................................................................................4200 đơn vị USP (21mkatal)

Tá dược: Vừa đủ 1 viên

3. Mô tả sản phẩm: Viên nén hình trụ dẹt, hai mặt phẳng, màu trắng, đường kính viên 7mm, cạnh và thành viên lành lặn.

4. Quy cách đóng gói:

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén kèm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Hộp 02 vỉ x 10 viên nén kèm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Hộp 05 vỉ x 10 viên nén kèm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

5. Thuốc dùng cho bệnh gì:

Điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng.

6. Nên dùng thuốc này như thế nào và liều lượng:

Uống: 2 viên/ lần x 3-4 lần/ngày.

Ngậm dưới lưỡi: 2 viên/ lần x 3-4 lần/ngày

7. Khi nào không nên dùng thuốc này:

Dị ứng với chymotrypsin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

 8. Tác dụng không mong muốn:

Tác dụng phụ không mong muốn thường gặp nhất của chymotrypsin là tăng nhất thời nhãn áp do các mảnh vụn dây chằng bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây. Dùng trong nhãn khoa, có thể gặp phù giác mạc, viêm nhẹ màng bồ đào.

Các tác dụng phụ thoáng qua có thể thấy (nhưng biến mất khi ngừng điều trị hoặc giảm liều) bao gồm: thay đổi sắc da, cân nặng, mùi phân. Một vài trường hợp có thể bị rối loạn tiêu hóa như: đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón hoặc buồn nôn.

Với liều cao thuốc có thể gây phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ da.

9. Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này:

Chymotrypsin thường được dùng phối hợp với các thuốc dạng enzym khác để gia tăng hiệu quả điều trị. Thêm vào đó chế độ ăn cân đối hoặc sử dụng vitamin và bổ sung muối khoáng được khuyến cáo để gia tăng hoạt tính của chymotrypsin.

Không nên sử dụng chymotrypsin với acetylcystein, một thuốc làm tan đàm đường hô hấp, không nên phối hợp chymotrypsin với thuốc kháng đông vì làm gia tăng hiệu lực của chúng.

10. Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc:

Uống ngay khi nhớ ra, nếu gần với lần dùng tiếp theo thì bỏ qua lần đó, không tăng liều cho lần dùng tiếp theo.

11. Cần bảo quản thuốc này như thế nào:

Dưới 300C, nơi khô, tránh ánh sáng.

12. Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều:

Ở chuột nhắt, chuột cống, thỏ và chó: LD50 = 24000 - 85000 đv/kg, gây chảy máu ở nhiều cơ quan.

Ở người chưa thấy báo cáo. Có thể gây sốc phản vệ.

13. Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo:

Thông báo cho bác sỹ khi dùng thuốc quá liều

14. Những điều cần thận trọng khi dùng thuốc này:

Chymotrypsin được dung nạp tốt và không gây tác dụng phụ đáng kể

Những bệnh nhân không nên điều trị bằng các thuốc dạng enzym gồm: người rối loạn máu đông di truyền như hemophilia (chứng máu loãng khó đông), rối loạn đông máu, dùng thuốc kháng đông, sắp phải trải qua phẫu thuật, dị ứng với protein, loét dạ dày.

Vì khả năng gây mất dịch kính, nên không khuyến cáo dùng chymotrypsin trong phẫu thuật đục nhãn mắt ở người bệnh dưới 20 tuổi. Không dùng chymotrypsin cho người bệnh tăng áp suất dịch kính và có vết thương hở hoặc người bệnh đục nhân mắt bẩm sinh

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

* Phụ nữ có thai:Thận trọng, chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi những lợi ích của việc điều trị vượt quá những nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi.

* Phụ nữ cho con bú:Có thể dùng cho phụ nữ đang cho con bú

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Không tìm thấy trong các tài liệu tham khảo được.

15. Khi nào cần tham vấn bác sỹ, dược sỹ:

Khi gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nào của thuốc.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.

16. Hạn dùng:24 tháng kể từ ngày sản xuất.

17. Tên/ biểu tượng của nhà sản xuất/ chủ sở hữu giấy phép đăng ký sản phẩm:

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I - PHARBACO

160 Tôn Đức Thắng - Đống Đa - Hà Nội

ĐT: 84-024-38454561; Fax: 84-024-38237460

Sản xuất tại: Thanh Xuân - Sóc Sơn - Hà Nội.

II. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHO CÁN BỘ Y TẾ

1. Các đặc tính dược lực học:

Alpha chymotrypsin được điều chế bằng cách hoạt hóa chymotrypsinogen, chiết xuất từ tụy bò. Alpha - chymotrypsin là enzym thủy phân protein có tác dụng xúc tác chọn lọc đối với các liên kết peptid ở liền kề các acid amin có nhân thơm. Alpha - chymotrypsin được sử dụng nhằm giảm viêm và phù nề mô mềm do áp xe và loét, hoặc do chấn thương và nhằm giúp làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.

2. Các đặc tính dược động học:

Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Thải trừ qua phân và nước tiểu.

3. Chỉ định:

Điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng.

4. Cách dùng - Liều dùng:

Uống: 2 viên/ lần x 3-4 lần/ngày.

Ngậm dưới lưỡi: 2 viên/ lần x 3-4 lần/ngày

5. Chống chỉ định:

Dị ứng với chymotrypsin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

6. Thận trọng:

Chymotrypsin được dung nạp tốt và không gây tác dụng phụ đáng kể

Những bệnh nhân không nên điều trị bằng các thuốc dạng enzym gồm: người rối loạn máu đông di truyền như hemophilia (chứng máu loãng khó đông), rối loạn đông máu, dùng thuốc kháng đông, sắp phải trải qua phẫu thuật, dị ứng với protein, loét dạ dày.

Vì khả năng gây mất dịch kính, nên không khuyến cáo dùng chymotrypsin trong phẫu thuật đục nhãn mắt ở người bệnh dưới 20 tuổi. Không dùng chymotrypsin cho người bệnh tăng áp suất dịch kính và có vết thương hở hoặc người bệnh đục nhân mắt bẩm sinh

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

* Phụ nữ có thai:Thận trọng, chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi những lợi ích của việc điều trị vượt quá những nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi.

* Phụ nữ cho con bú:Có thể dùng cho phụ nữ đang cho con bú

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Không tìm thấy trong các tài liệu tham khảo được.

7. Tương tác thuốc:

Chymotrypsin thường được dùng phối hợp với các thuốc dạng enzym khác để gia tăng hiệu quả điều trị. Thêm vào đó chế độ ăn cân đối hoặc sử dụng vitamin và bổ sung muối khoáng được khuyến cáo để gia tăng hoạt tính của chymotrypsin.

Không nên sử dụng chymotrypsin với acetylcystein, một thuốc làm tan đàm đường hô hấp, không nên phối hợp chymotrypsin với thuốc kháng đông vì làm gia tăng hiệu lực của chúng.

8. Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng phụ không mong muốn thường gặp nhất của chymotrypsin là tăng nhất thời nhãn áp do các mảnh vụn dây chằng bị tiêu hủy làm tắc mạng bó dây. Dùng trong nhãn khoa, có thể gặp phù giác mạc, viêm nhẹ màng bồ đào.

Các tác dụng phụ thoáng qua có thể thấy (nhưng biến mất khi ngừng điều trị hoặc giảm liều) bao gồm: thay đổi sắc da, cân nặng, mùi phân. Một vài trường hợp có thể bị rối loạn tiêu hóa như: đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, táo bón hoặc buồn nôn.

Với liều cao thuốc có thể gây phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ da.

9. Sử dụng quá liều và xử trí:

Ở chuột nhắt, chuột cống, thỏ và chó: LD50 = 24000 - 85000 đv/kg, gây chảy máu ở nhiều cơ quan.

Ở người chưa thấy báo cáo. Có thể gây sốc phản vệ.

1

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI

SẢN PHẨM THEO NHÓM