Dung dịch tiêm Melogesic

Dung dịch tiêm Melogesic chứa Meloxicam 15mg - Pharbaco

MELOGESIC

 

Trình bày - Melogesic:

Hộp 05 ống dung dịch tiêm 1,5ml

Thành phần một ống - Melogesic:

            Meloxicam..................................15,0 mg

            Tá dược: L-arginin hydroclorid, meglumin, polyethylen glycol 400

            Nước cất pha tiêm vừa đủ.....................................1,5 ml

Các đặc tính dược lực học - Melogesic:

Meloxicam là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất của oxicam.Thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Cũng giống như một số thuốc chống viêm không steroid khác, meloxicam ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chất trung gian có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của quá trình viêm, sốt, đau.

Meloxicam trước đây được coi là 1 thuốc ức chế chọn lọc COX-2 vì dựa vào các nghiên cứu in vitro. Nhưng khi thử nghiệm in vivo trên người, tính chọn lọc ức chế COX-2 so với COX-1  chỉ gấp khoảng 10 lần và có phần nào ức chế sản xuất thromboxan thông qua COX-1 của tiểu cầu với cả 2 liều 7,5 mg/ngày và 15 mg/ngày. Trong thực nghiệm lâm sàng, meloxicam ít có tác dụng phụ về tiêu hoá so với các thuốc ức chế không chọn lọc COX. Mức độ ức chế COX-1 của meloxicam phụ thuộc vào liều dùng (liều 7,5 mg/ngày ít gây tai biến hơn liều 15 mg/ngày) và sự khac nhau giữa các người bệnh. Cần theo dõi thêm về lâm sàng để đánh giá đúng mức độ chọn lọc ức chế COX-2 của meloxicam.

Các đặc tính dược động học - Melogesic:

Khi tiêm bắp meloxicam được hấp thu hoàn toàn và nồng độ thuốc trong máu sau khi tiêm bắp tương ứng với liều dùng. Trong máu, meloxicam chủ yếu gắn vào albumin với tỉ lệ trên 99%. Thuốc khuếch tán tốt vào dịch  khớp, nồng độ trong dịch  khớp đạt tương đương 50% nồng độ trong huyết tương, nhưng dạng thuốc tự do của thuốc trong dịch  khớp cao gấp 2,5 lần trong huyết tương vì trong dịch  khớp có ít protein hơn.

Meloxicam bị chuyển hoá gần như hoàn toàn ở gan với sự xúc tác chủ yếu của CYP2C9 và một phần nhỏ của CYP3A4. Các chất chuyển hóa không còn hoạt tính  được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và qua phân. Một lượng nhỏ thuốc chưa chuyển hoá đào thải qua nước tiểu (0,2%) và phân (1,6%).

Nửa đời thải trừ của thuốc trung bình 20 giờ. Ở người giảm nhẹ hoặc vừa chức năng gan, hoặc thận (cl. creatinin > 20 ml/phút) không cần phải điều chỉnh liều meloxicam. Meloxicam không thẩm tách được.

Chỉ định - Melogesic:

Điều trị triệu chứng trong thời gian ngắn hạn của các cơn cấp tính của viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp khi không dùng được thuốc uống và đường đặt trực tràng.

Cách dùng - Liều dùng - Melogesic:

Cách dùng: tiêm bắp sâu, vào phần tư trên của mông, trước khi bơm thuốc, phải hút xem có máu không (tránh tiêm vào mạch máu). Nếu lúc tiêm người bệnh kêu đau nhiều phải ngừng ngay.

Liều lượng:

Người lớn:

- Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15mg/1 lần/ngày.

Khi điều trị lâu dài, nhất là ở người cao tuổi hoặc người có nhiều nguy cơ có tai biến phụ, liều khuyến cáo là 7,5mg/1 lần/ngày. Không được vượt quá liều 15mg/ngày.

Đường tiêm bắp chỉ dùng trong những ngày đầu tiên của đợt điều trị (2-3 ngày).
Sau tiếp tục điều trị bằng đường uống (viên nén hay viên nang).

Người cao tuổi: Liều khuyến cáo 7,5mg/ 1 lần/ngày.

Suy gan, suy thận: nhẹ và vừa, không cần phải điều chỉnh liều, nếu suy nặng, không dùng.

Suy thận chạy thận nhân tạo: liều không được vượt quá 7,5mg/ngày.

Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Chống chỉ định - Melogesic:

Mẫn cảm với thuốc, người có tiền sử dị ứng với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác. Không được dùng meloxicam cho những người có triệu chứng hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh hoặc bị phù Quincke , mày đay sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.

Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Chảy máu dạ dày, chảy máu não.

Suy gan nặng và suy thận nặng không lọc máu.

Phụ nữ có thai3 tháng cuối thai kỳ và cho con bú.

Trẻ em dưới 18 tuổi.

Tiền sử chảy máu hoặc thủng đường tiêu hoá do dùng NSAIDs.

Tiền sử loét dạ dày hoặc chảy máu tái phát.

Suy tim nặng.

Rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông

Bệnh nhân trước, trong và sau khi thực hiện phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.

Thận trọng - Melogesic:

Để giảm thiểu tác dụng không mong muốn của meloxicam nên dùng liều thấp có tác dụng trong thời gian ngắn nhất có thể. 

Liều tối đa hàng ngày không được vượt quá ngay cả trong trường hợp không có hiệu quả điều trị, và cũng không nên dùng thêm một loại NSAID khác vì có thể làm tăng độc tính trong khi lợi ích điều trị chưa được chứng minh. Không nên sử dụng đồng thời meloxicam với các NSAID khác bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2.

Meloxicam là không thích hợp cho việc điều trị các bệnh nhân cần giảm đau cấp tính.

Trong trường hợp không cải thiện sau vài ngày điều trị, các lợi ích lâm sàng của điều trị

nên được đánh giá lại.

Các bệnh nhân có tiền sử bị viêm thực quản, viêm dạ dày và / hoặc loét dạ dày tá tràng phải đảm bảo tất cả các bệnh của họ trước đây đã được điều trị hoàn toàn trước khi bắt đầu điều trị với meloxicam. Cần theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu điều trị bẳng meloxicam ở những bệnh nhân này vì có thể bị tái phát các bệnh trước đây.

Ảnh hưởng đến đường tiêu hóa:

Chảy máu dạ dày, loét hoặc thủng, có thể gây tử vong, đã được báo cáo với tất cả các NSAIDs bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị, có hoặc không có cảnh báo triệu chứng hoặc có tiền sử trước đó của bệnh đường tiêu hóa nghiêm trọng.

Nguy cơ chảy máu loét hoặc thủng đường tiêu hoá cao hơn khi tăng liều NSAID, ở những bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt nếu bị cả xuất huyết hay thủng, và ở người cao tuổi. Những bệnh nhân này nên bắt đầu với liều thấp nhất có tác dụng. Phác đồ điều trị phối hợp với các thuốc bảo vệ (ví dụ misoprostol hoặc ức chế bơm proton) cần được xem xét ở những bệnh nhân này, bệnh nhân cần dùng đồng thời aspirin liều thấp, hoặc các thuốc khác có khả năng làm tăng nguy cơ tiêu hóa.

Bệnh nhân có tiền sử nhiễm độc đường tiêu hóa, đặc biệt là người cao tuổi, nên báo cáo khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào ở bụng (đặc biệt chảy máu đường tiêu hóa) đặc biệt là trong giai đoạn đầu của điều trị.

Cần thận trọng ở những bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc có thể làm tăng nguy cơ loét hoặc chảy máu, như heparin, thuốc chống đông máu như warfarin hay các thuốc chống viêm không steroid khác, bao gồm cả acid acetylsalicylic cho liều kháng viêm (≥ 1g khi dùng đơn liều hoặc ≥ 3g tổng liều hàng ngày).

Khi xảy ra xuất huyết hoặc loét tiêu hóa ở những bệnh nhân dùng meloxicam nên dừng ngay việc dùng thuốc.

Các thuốc NSAID cần được theo dõi cẩn thận khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa (Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) vì các tình trạng này có thể trầm trọng hơn.

Ảnh hưởng đến tim mạch và mạch máu não:

Cần giám sát và tư vấn hợp lý cho bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và / hoặc bị suy tim sung huyết từ nhẹ đến trung bình vì hiện tượng giữ nước và phù đã được báo cáo liên quan đến liệu pháp NSAID.

Cần theo dõi huyết áp ở bệnh nhân có nguy cơ đặc biệt là trong thời gian đầu điều trị meloxicam.

Thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu dịch tễ học cho thấy rằng việc sử dụng một số NSAIDs bao gồm meloxicam (đặc biệt ở liều cao và điều trị lâu dài) có thể liên quan đến tăng nguy cơ các huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Không đủ dữ liệu để loại trừ nguy cơ liên quan đến meloxicam.

Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát, suy tim sung huyết, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, và / hoặc bệnh mạch máu não chỉ nên điều trị với meloxicam sau khi xem xét cẩn thận. Xem xét tương tự cũng nên được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị lâu dài cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tim mạch bệnh (ví dụ tăng huyết áp, lipid máu cao, đái tháo đường, và hút thuốc lá).

Phản ứng da

Phản ứng da đe dọa tính mạng bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), đã được báo cáo với việc sử dụng meloxicam. Bệnh nhân phải được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng và giám sát chặt chẽ cho các phản ứng da. Nguy cơ cao nhất xuất hiện hội chứng Stevens-Johnson (SJS), và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) là trong tháng đầu điều trị. Nếu xuất hiện các triệu chứng hoặc dấu hiệu của bong vảy viêm da, SJS hoặc TEN (ví dụ phát ban da tiến triển thường có mụn nước hoặc các tổn thương niêm mạc), hoặc bất kỳ phản ứng quá mẫn khác phải dừng ngay việc dùng meloxicam. Kết quả tốt nhất trong việc kiểm soát những phản ứng này đến từ chẩn đoán sớm và ngừng ngay lập tức bất kỳ loại thuốc nghi ngờ. Dừng thuốc sớm có liên quan với tiên lượng tốt hơn. Nếu bệnh nhân bị viêm da tróc vảy phát triển, SJS hoặc TEN liên quan tới việc sử dụng meloxicam, meloxicam không được chỉ định cho bệnh nhân này thêm bất cứ lần nào.

Các thông số của chức năng gan và thận

Giống như với hầu hết các thuốc NSAIDs, thỉnh thoảng tăng nồng độ transaminase huyết thanh, tăng bilirubin huyết thanh hoặc các thông số chức năng gan khác, cũng như tăng creatinin huyết thanh và nitrogen urea trong máu cũng như các kết quả xét nghiệm khác, đã được báo cáo.

Phần lớn các trường hợp này liên quan đến các bất thường thoáng qua và nhẹ. Nên bất kỳ bất thường nào có cho thấy nghiêm trọng hay kéo dài, chỉ định dùng meloxicam nên được dừng lại và tiến hành các điều tra thích hợp.

Suy giảm chức năng thận:

NSAIDS, bằng cách ức chế tác dụng giãn mạch của prostaglandin thận, có thể gây ra suy giảm chức năng thận do giảm độ lọc cầu thận. Tác dụng bất lợi này là phụ thuộc vào liều. Lúc bắt đầu điều trị, hoặc sau khi tăng liều, theo dõi cẩn thận sự tiểu và chức năng thận được khuyến cáo ở những ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ sau:

- Người cao tuổi

- Điều trị đồng thời với các chất ức chế men chuyển ACE, đối kháng Angiotensin II, sartans, thuốc lợi tiểu

- Giảm thể tích máu (bất cứ nguyên nhân)

- Suy tim sung huyết

- Hội chứng thận hư

- Lupus thận

- Rối loạn chức năng gan nặng (albumin huyết thanh <25g / l hoặc chỉ số Child-Pugh ≥ 10).

 Trong trường hợp hiếm NSAIDs có thể là nguyên nhân gây ra viêm thận kẽ, viêm cầu thận, hoại tử tủy thận hay hội chứng thận hư.

 Liều Meloxicam ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối có chạy thận nhân tạo nên không được cao hơn 7.5mg. Không giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (nghĩa là ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn 25 ml / phút).

Natri, kali và giữ nước:

Khi dùng các thuốc NSAIDs có thể gây ra các phản ứng liên quan đến natri, kali và giữ nước và ảnh hưởng đến việc kích thích bài tiết natri của các thuốc lợi tiểu. Hơn nữa, sự giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc hạ huyết áp có thể xảy ra. Do đó, phù, suy tim hoặc cao huyết áp có thể sớm xảy ra hoặc trầm trọng hơn ở những bệnh nhân nhạy cảm. Do đó, theo dõi lâm sàng là cần thiết ở những bệnh nhân có nguy cơ. 

Tăng kali máu:

Tăng kali máu có thể xảy ra với ngưởi bị bệnh tiểu đường hoặc đang điều trị đồng thời với thuốc gây tăng kali máu. Nên thường xuyên theo dõi nồng độ kali trong những trường hợp này.

Cảnh báo và thận trọng khác:

Tác dụng phụ thường ít dung nạp ở người cao tuổi, suy yếu, những người đòi hỏi phải theo dõi cẩn thận. Giống như với các NSAID khác, cần đặc biệt thận trọng ở người cao tuổi, những người mà chức năng thận, gan và tim mạch thường bị suy giảm.

Những người cao tuổi thường tăng các tác dụng không mong muốn với các thuốc NSAIDs đặc biệt xuất huyết và thủng tiêu hóa có thể gây tử vong.

Meloxicam, cũng như các NSAID khác, có thể che lấp các triệu chứng của một bệnh truyền nhiễm tiềm ẩn.

Việc sử dụng meloxicam, cũng như với bất kỳ thuốc nào ức chế cyclooxygenase / prostaglandin tổng hợp, có thể làm giảm khả năng sinh sản và không được khuyến cáo ở phụ nữ cố gắng để thụ thai. Ở những phụ nữ gặp khó khăn trong việc thụ thai, hoặc những người

kiểm tra vô sinh, việc dừng thuốc meloxicam nên được xem xét.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú - Melogesic:

Phụ nữ có thai: Nghiên cứu thực nghiệm không thấy bằng chứng gây quái thai của meloxicam. Tuy nhiên, meloxicam được khuyến cáo không dùng cho phụ nữ có thai, nhất là trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng meloxicam trong thời kỳ cho con bú. Nếu cần dùng thuốc cho mẹ thì không nên cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc - Melogesic:

Thuốc không ảnh hưởng đến lái tàu xe, vận hành máy nhưng do có thể gây ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ nên tốt nhất không dùng meloxicam khi đang tham gia các hoạt động này.

Tác dụng không mong muốn (ADR) - Melogesic:

Thử nghiệm lâm sàng và liệu dịch tễ học cho thấy rằng việc sử dụng một số NSAIDs (Đặc biệt ở liều cao và điều trị lâu dài) có thể liên quan tới tăng nguy cơ nhỏ các huyết khối động mạch (ví dụ nhồi máu cơ tim hay đột quỵ)

  

Phù nề, tăng huyết áp và suy tim đã được báo cáo có liên quan với điều trị NSAID.

 

Các tác dụng phụ phổ biến nhất quan sát được ở đường tiêu hóa. Loét, thủng đường tiêu hóa hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi, có thể xảy ra. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, phân đen, nôn ra máu, loét miệng, đợt cấp của viêm đại tràng và bệnh Crohn đã được báo cáo. Ít thường xuyên, viêm dạ dày đã được quan sát.

 

Các tần số của các phản ứng có hại của thuốc dựa trên sự xuất hiện của các tác dụng phụ được báo cáo: 

Rất phổ biến (> 1/10); thường gặp (> 1/100, <1/10); ít gặp (> 1 / 1.000, <1/100); hiếm gặp (> 1 / 10.000, <1 / 1.000); rất hiếm (<1 / 10.000), không được biết đến (có thể không được ước tính từ dữ liệu có sẵn).

 

Các phản ứng phụ:

Các rối loạn máu và hệ bạch huyết:

Ít gặp: thiếu máu

Hiếm gặp: số lượng máu bất thường (bao gồm cả số lượng tế bào bạch cầu khác thường), giảm bạch cầu giảm tiểu cầu

Trường hợp rất hiếm gặp: mất bạch cầu hạt

 

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

Ít gặp: phản ứng dị ứng khác hơn là phản vệ hoặc phản vệ phản ứng.

Không được biết đến: phản ứng phản vệ / phản vệ.

 

Rối loạn tâm thần

Hiếm gặp: tâm trạng thay đổi, ác mộng

Không được biết đến: tình trạng lú lẫn, mất phương hướng

 

Rối loạn hệ thần kinh

Thường gặp: đau đầu

Ít gặp: chóng mặt, buồn ngủ

 

Rối loạn mắt

Hiếm gặp: rối loạn thị giác bao gồm mờ mắt; viêm màng kết.

 

Rối loạn tai và tai trong

Ít gặp: chóng mặt

Hiếm gặp: ù tai

 

Rối loạn tim mạch

Hiếm gặp: đánh trống ngực

Suy tim đã được báo cáo kết hợp với điều trị NSAID

 

Rối loạn mạch máu

Ít gặp: huyết áp tăng, đỏ bừng

 

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Hiếm gặp: bệnh hen suyễn ở những người dị ứng với acid acetylsalicylic hoặc các NSAIDs khác.

 

Rối loạn tiêu hóa

Rất phổ biến: khó tiêu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, tiêu chảy

Ít gặp: xuất huyết tiêu hóa nặng hoặc bị che lấp, viêm miệng, viêm dạ dày, ợ hơi

Hiếm gặp: viêm đại tràng, loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản

Rất hiếm: thủng đường tiêu hóa

Xuất huyết tiêu hóa, loét hoặc thủng đôi khi có thể nặng và có khả năng gây tử vong, đặc biệt là ở người cao tuổi.

Rối loạn gan mật

Ít gặp: rối loạn chức năng gan (tăng transaminase hoặc bilirubin)

Rất hiếm: viêm gan

Da và các rối loạn mô dưới da

Ít gặp: phù mạch, ngứa, phát ban

Hiếm gặp: phản ứng có hại nghiêm trọng ở da (SCARs): hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, nổi mề đay

Rất hiếm: viêm da bóng nước, hồng ban đa dạng

Không biết: phản ứng với ánh sáng

Rối loạn thận và tiết niệu

Ít gặp: giữ nước và natri, tăng kali máu, bất thường trong kiểm tra chức năng thận (tăng creatinin huyết thanh và / hoặc urê huyết thanh)

Rất hiếm: suy thận cấp tính đặc biệt ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ.

Rối loạn toàn thân:

Ít gặp: Phù nề bao gồm cả phù chi dưới.

Ngoài ra, trường hợp rất hiếm gặp như mất bạch cầu hạt đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng meloxicam và các sản phẩm thuốc gây hoại tử xương.

THÔNG BÁO CHO BÁC SỸ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI
SỬ DỤNG THUỐC

Tương tác thuốc - Melogesic:

Không nên phối hợp:

Các thuốc chống viêm không steroid khác:dùng nhiều thuốc kháng viêm không steroid cùng lúc có thể làm tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hoá do tác dụng hiệp đồng.

Thuốc chống đông máu dạng uống, ticlopidine, heparin dùng đường toàn thân, những thuốc tiêu huyết khối:nguy cơ xuất huyết tăng. Cần tăng cường theo dõi tác dụng chống đông máu nếu phải phối hợp.

Lithium: meloxicam làm tăng lithium huyết. Cần theo dõi nồng độ lithium lúc bắt đầu dùng thuốc, chỉnh liều và khi ngừng meloxicam.

Methotrexat: meloxicam làm tăng độc tính của methotrexat trên máu, nên theo dõi sát công thức máu.

Vòng tránh thai: thuốc làm giảm hiệu quả tránh thai của vòng tránh thai trong tử cung.

Thận trọng khi phối hợp:

Thuốc lợi tiểu: dùng chung với meloxicam làm tăng nguy cơ suy thận cấp ở những bệnh nhân mất nước. Trường hợp phải dùng phối hợp thì cần phải bồi phụ đủ nước cho người bệnh và phải theo dõi chức năng thận cẩn thận.       

Cyclosporin: meloxicam làm tăng độc tính trên thận của cyclosporin. Trường hợp cần phối hợp nên theo dõi chức năng thận cẩn thận.

Thuốc trị cao huyết áp: meloxicam có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp do meloxicam ức chế tổng hợp các prostaglandin gây giãn mạch.

Cholestyramin: Cholestyramin gắn với meloxicam ở đường tiêu hóa làm giảm hấp thu, tăng thải trừ meloxicam.

Warfarin: meloxicam có thể làm tăng quá trình chảy máu, do vậy cần phải theo dõi thời gian chảy máu khi dùng kèm.

Furosemid và thiazid: meloxicam làm giảm tác dụng lợi niệu của furosemid, nhóm thiazid.

Corticosteroid (Glucocorticoid): Thận trọng khi dùng đồng thời corticosteroid với meloxicam vì có thể tăng nguy cơ chảy máu hoặc loét đường tiêu hoá.

Thuốc ức chế tái thu hồi serotonin (SSRIs):khi dùng phối hợp với meloxicam có thể làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hoá.

Tương kỵ - Melogesic:

Không được trộn lẫn thuốc meloxicam với các thuốc khác trong cùng một bơm tiêm.

Sử dụng quá liều và xử trí - Melogesic:

Hiện nay chưa có thuốc đối kháng đặc hiệu meloxicam nên trường hợp quá liều, ngoài biện pháp điều trị triệu chứng, hồi sức cần phải sử dụng biện pháp làm tăng đào thải Meloxicam bằng cách uống cholestyramin.

Triệu chứng: Trong trường hợp quá liều cấp tính NSAIDs có thể có triệu chứng ngủ lịm, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, thường có thể hồi phục nếu điều trị đúng. Có thể chảy máu đường tiêu hoá. Quá liều nặng có thể gây hạ huyết áp, suy thận cấp, suy gan, ức chế hô hấp, hôn mê, co giật, truỵ tim mạch, ngừng tim. Phản ứng phản vệ có thể xảy ra.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sỹ

Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Không dùng thuốc đã biến màu, hết hạn sử dụng...

Muốn biết thêm thông tin xin hỏi ý kiến của Bác sỹ

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI

SẢN PHẨM THEO NHÓM