Thuốc bột tiêm Cefotaxim 1g

Thuốc bột tiêm Cefotaxim 1g được sản xuất tại Công ty CPDP TW1 - Pharbaco

THUỐC BỘT TIÊM CEFOTAXIM 1G

Trình bày:Hộp 10 lọ . Hộp 1 lọ kèm 1 ống nước cất.

Thành phần:

Cefotaxim (dưới dạng cefotaxim natri): 1000 mg

Dược lực học:

  • Cefotaxim là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng. So với thế hệ 1 và 2, thì cefotaxim có tác dụng lên vi khuẩn Gram âm mạnh hơn, bền hơn đối với tác dụng thuỷ phân của phần lớn các beta - lactamase, nhưng tác dụng lên các vi khuẩn Gram dương lại yếu hơn các cephalosporin thuộc thế hệ 1.
  • Các vi khuẩn thường nhạy cảm với thuốc: Enterobacter,E. coli, Serratia, Salmonella, Shigella, P. mirabilis, P. vulgaris, Providencia, Citrobacter diversus, Klebsiella pneumonia, K. oxytoca, Morganella morganii, các chủngStreptococcus, các chủngStaphylococcus, Haemophilus influenzae, Haemophilus spp,Neisseria (baogồm cảN. meningitidis, N. gonorrhoeae), Branhamella catarrhalis, Peptostreptococcus, Clostridium perfringens, Borrellia burgdorferi, Pasteurella multocida, Aeromonas hydrophilia, Corynebacterium diphteriae.
  • Các loài vi khuẩn kháng cefotaxim:Enterococcus, Listeria, Staphylococcus kháng methicillin, Pseudomonas cepiacia, Xanthomonas maltophilia, Acinetobacter baumanii, Clostridium difficile, các vi khuẩn kỵ khí Gram âm.

Dược động học:

  • Thuốc hấp thu rất nhanh sau khi tiêm. Nửa đời của cefotaxim trong huyết tương khoảng 1 giờ và của chất chuyển hoá hoạt tính desacetylcefotaxim khoảng 1,5 giờ. Khoảng 40% thuốc được gắn vào protein huyết tương. Nửa đời của thuốc, nhất là của desacetylcefotaxim kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ở người bệnh bị suy thận nặng. Bởi vậy cần phải giảm liều thuốc ở những đối tượng này. Không cần điều chỉnh liều ở người bệnh bị bệnh gan. Cefotaxim và desacetylcefotaxim phân bố rộng khắp ở các mô và dịch. Nồng độ thuốc trong dịch não tuỷ đạt mức có tác dụng điều trị, nhất là khi viêm màng não. Cefotaxim đi qua nhau thai và có trong sữa mẹ.
  • Ở gan, cefotaxim chuyển hóa một phần thành desacetylcefotaxim và các chất chuyển hóa không hoạt tính khác. Thuốc đào thải chủ yếu qua thận (trong vòng 24 giờ, khoảng 40-60% dạng không biến đổi được thấy trong nước tiểu). Probenecid làm chậm quá trình đào thải, nên nồng độ của cefotaxim và desacetylcefotaxim trong máu cao hơn và kéo dài hơn. Có thể làm giảm nồng độ thuốc bằng lọc máu. Cefotaxim và desacetylcefotaxim cũng còn có ở mật và phân với nồng độ tương đối cao.

Chỉ định:

Các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxim, bao gồm:

  • Áp xe não, viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes).
  • Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (phối hợp với metronidazol).
  • Viêm màng trong tim, viêm phổi
  • Bệnh lậu, bệnh thương hàn.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kể cả mổ nội soi, mổ lấy thai.

Liều dùng - Cách dùng:

  • Liều thường dùng: 2 - 6 g/ngày chia làm 2 - 3 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng: 12 g/ngày, truyền tĩnh mạch chia làm 3 - 6 lần.
  • Liều cho trẻ em: 100 - 150 mg/kg thể trọng, chia làm 2 - 4 lần.
  • Trẻ sơ sinh: 50 mg/kg thể trọng, chia làm 2 -4 lần.
  • Người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút): Sau liều tấn công ban đầu thì giảm liều đi một nửa nhưng vẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong một ngày; liều tối đa là 2 g/ngày.
  • Thời gian điều trị: Sau khi hết sốt hoặc khi chắc chắn là đã triệt hết vi khuẩn thì dùng thuốc thêm từ 3 - 4 ngày nữa. Để điều trị nhiễm khuẩn do các liên cầu khuẩn tan máu beta nhóm A thì phải điều trị ít nhất là 10 ngày. Nhiễm khuẩn dai dẳng có khi phải điều trị trong nhiều tuần.
  • Điều trị bệnh lậu: Dùng liều duy nhất 1 g.
  • Phòng nhiễm khuẩn sau mổ: Tiêm 1 g trước khi làm phẫu thuật từ 30 - 90 phút. Mổ đẻ thì tiêm 1 g vào tĩnh mạch cho người mẹ ngay sau khi kẹp cuống rau và sau đó 6 - 12 giờ, tiêm thêm 2 liều nữa (tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch).

Cách dùng:

  • Pha dung dịch tiêm bắp: Pha 1,0 g với 1,6 - 2,0 ml nước cất tiêm
  • Pha dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha 1,0 g với 4,0 - 10,0 ml nước cất tiêm. Tiêm tĩnh mạch từ 3 - 5 phút.
  • Pha dung dịch tiêm truyền: Hoà tan 1,0 g trong ít nhất 10 ml nước vô khuẩn pha tiêm. Dung dịch tạo thành tiếp tục được pha loãng với 50-100 ml dịch để truyền tĩnh mạch (ví dụ: natri clorid 0,9% tiêm, dextrose 5% tiêm, hoặc dung dịch pha loãng khác tương hợp). Dung dịch thu được được truyền tĩnh mạch trong vòng từ 20 đến 60 phút.

Chống chỉ định:

- Người mẫn cảm với cephalosporin.

Thận trọng:

- Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefotaxim, phải kiểm tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.

- Có dị ứng chéo giữa penicilin với cephalosporin, cần thận trọng dùng cefotaxim cho người bệnh dị ứng với penicilin.

- Nếu đồng thời dùng thuốc có khả năng gây độc đối với thận (ví dụ các aminoglycosid) thì phải theo dõi chức năng thận.

Phụ nữ  có thai  và cho con bú:

Phụ nữ có thai:

  •  Tính an toàn đối với người mang thai chưa được xác định. Thuốc có đi qua nhau thai trong 3 tháng giữa thai kỳ. Thời gian bán thải tương ứng của cefotaxim trong huyết thanh thai nhi và trong nước ối là 2,3 - 2,6 giờ.

Phụ nữ cho con bú:

      -    Có thể dùng cefotaxim với người cho con bú nhưng phải quan tâm khi thấy trẻ ỉa chảy, tưa và nổi ban, nếu tránh dùng được thì tốt.

      -    Cefotaxim có trong sữa mẹ với nồng độ thấp. Thời gian bán thải của thuốc trong sữa là từ 2,36 - 3,89 giờ (trung bình là 2,93 giờ). Tuy nồng độ thuốc trong sữa thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề được đặt ra với trẻ đang bú là: Làm thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp lên trẻ và ảnh hưởng lên kết quả nuôi cấy vi khuẩn khi trẻ bị sốt.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Không tìm thấy trong các tài liệu đã tham khảo được.

Tương tác thuốc:

  • Cephalosporin và colistin: Dùng phối hợp kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin với colistin (là kháng sinh polymyxin) có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương thận.
  • Dùng đồng thời cefotaxim và azlocilin ở người suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ.
  • Cefotaxim và các ureido - penicilin (azlocilin hay mezlocilin): dùng đồng thời các thứ thuốc này sẽ làm giảm độ thanh thải cefotaxim ở người bệnh có chức năng thận bình thường cũng như ở người bệnh bị suy chức năng thận. Người bệnh bị suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ nếu dùng cefotaxim đồng thời azlocilin. Do đó, phải giảm liều cefotaxim nếu dùng phối hợp các thuốc đó.
  • Cefotaxim làm tăng tác dụng độc đối với thận của cyclosporin

Tương kỵ:

- Cefotaxim không tương hợp với các dung dịch kiềm như dung dịch natri bicarbonat. Để pha dung dịch truyền tĩnh mạch phải dùng các dung dịch như natri clorid 0,9%, dextrose 5%, dextrose và natri clorid, Ringer lactat hay một dung dịch truyền tĩnh mạch nào có pH từ 5 đến 7.

- Tiêm cefotaxim riêng rẽ, không tiêm cùng với aminoglycosid  hay metronidazol.

- Không được trộn lẫn cefotaxim với các kháng sinh khác trong cùng một bơm tiêm hay cùng một bộ dụng cụ truyền tĩnh mạch.

Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hoá: ỉa chảy
  • Tại chỗ: Viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm, đau và có phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp.

ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Máu: Giảm bạch cầu ưa eosin hoặc giảm bạch cầu nói chung làm cho test Coombs dương tính.
  • Tiêu hoá: Thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột, có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter spp.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Sốc phản vệ, các phản ứng quá mẫn cảm.
  • Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu.
  • Tiêu hoá: Viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile.
  • Gan: Tăng bilirubin và các enzym của gan trong huyết tương

Thông báo cho bác sỹ nếu gặp tác dụng không mong muốn

Quá liều và cách xử trí:

  • Nếu trong khi điều trị hoặc sau khi điều trị mà người bệnh bị ỉa chảy nặng hoặc kéo dài thì phải nghĩ đến người bệnh có thể bị viêm đại tràng có màng giả, đây là một rối loạn tiêu hoá nặng. Cần phải ngừng cefotaxim và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do C. difficile.
  • Nếu có triệu chứng ngộ độc, cần phải ngừng ngay cefotaxim và đưa người bệnh đến bệnh viện để điều trị. Có thể thẩm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm nồng độ cefotaxim trong máu.

Bảo quản:Nơi khô, dưới 300C, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

Để  xa tầm tay của trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thuốc này chỉ sử dụng theo đơn của bác sĩ.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của bác sĩ.

Không dùng khi thuốc đã hết hạn sử dụng, , biến màu…

View: 1801